THUẬT NGỮ THÔNG DỤNG VỀ Ô TÔ

trangchu:;top:;bottom:;trai:;phai:;TrangDanhMuc:;TrangChiTiet:;Canonical:;SiteMap:;-cauhinhseo-

THUẬT NGỮ THÔNG DỤNG VỀ Ô TÔTHUẬT NGỮ THÔNG DỤNG VỀ Ô TÔTHUẬT NGỮ THÔNG DỤNG VỀ Ô TÔTHUẬT NGỮ THÔNG DỤNG VỀ Ô TÔTHUẬT NGỮ THÔNG DỤNG VỀ Ô TÔTHUẬT NGỮ THÔNG DỤNG VỀ Ô TÔTHUẬT NGỮ THÔNG DỤNG VỀ Ô TÔTHUẬT NGỮ THÔNG DỤNG VỀ Ô TÔTHUẬT NGỮ THÔNG DỤNG VỀ Ô TÔTHUẬT NGỮ THÔNG DỤNG VỀ Ô TÔTHUẬT NGỮ THÔNG DỤNG VỀ Ô TÔTHUẬT NGỮ THÔNG DỤNG VỀ Ô TÔTHUẬT NGỮ THÔNG DỤNG VỀ Ô TÔ

Những thuật ngữ ô tô thông dụng dễ dàng tìm thấy trong các catalogue ô tô

Ngày nay, cuộc chạy đua công nghệ giữa các hãng xe khiến hàng loạt các thuật ngữ về ô tô mới ra đời. Thêm vào đó với cùng một công nghệ, cùng một công dụng nhưng mỗi hãng lại đặt tên khác nhau. Điều này không chỉ làm khó những người lần đầu mua xe mà còn khiến không ít người có kiến thức về xe "loạn" với những thuật ngữ này.

ABS - Anti-lock BrakeSystem: Hệ thống chống bó cứng phanh

A/C - Air Conditioning: Hệ thống điều hòa nhiệt độ trên xe

A/T - Automatic Transmission/Transaxle - Hộp số tự động

AFL - Adaptive Forward Lighting: Đèn pha mở dải chiếu sáng theo góc lái.

AWD – All Wheel Drive: Hệ dẫn động 4 bánh chủ động toàn thời gian (đa phần cho xe gầm thấp).

ASR, TCS, TRC: Hệ thống chống trượt

BA - Brake Assist: Hệ thống hỗ trợ phanh gấp

Boxer; Flat engine: Động cơ với các xi-lanh nằm ngang đối xứng với góc 180 độ. Kiểu động cơ truyền thống của Porsche và Subaru.

Cabriolet: Kiểu xe hai cửa mui trần. Mercedes Benz dùng cabriolet cho các loại xe hai cửa mui trần mềm và roadster cho loại xe 2 cửa mui trần cứng.

C/C hay ACC - Cruise Control: Kiểm soát hành trình. Hệ thống đặt tốc độ cố định trên đường cao tốc.

Concept; concept car: Một chiếc xe hơi hoàn chỉnh nhưng chỉ được thiết kế để trưng bày, chưa được đưa vào dây chuyền sản xuất.

Crossover hay CUV, chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Crossover Utility Vehicle”: Loại xe việt dã có gầm khá cao nhưng trọng tâm xe lại thấp vì là biến thể của xe sedan gầm thấp sát-xi liền khối và xe việt dã sát xi rời. Dòng xe này có gầm cao để vượt địa hình nhưng khả năng vận hành trên đường trường tương đối giống xe gầm thấp. Ví dụ: Hyundai Santa Fe, Chevrolet Captiva...

CVT: Continuosly Variable Tranmission: Hộp số biến thiên vô cấp

DOHC - Double Overhead Camshafts: Cơ cấu cam nạp xả với hai trục cam phía trên xi-lanh.

Drift: Kỹ thuật chủ động làm trượt văng đuôi xe, với góc trượt ở phía sau xe lớn hơn góc trượt phía trước, góc lái ngược với hướng đi của xe. Để có thể “drift”, người lái phải nắm vững các kỹ thuật đua xe cơ bản, có khả năng thực hiện nhanh và nhuần nhuyễn các thao tác sang số-nhả số, kết hợp với xử lý chân ga-côn-phanh nhạy bén.

Drophead coupe: Từ cũ, xuất hiện từ những năm 1930, chỉ mẫu xe mui trần hai cửa; có thể mui cứng hoặc mềm. Tại châu Âu từ ngang nghĩa là Cabriolet.

EBD – Electronic Brake Distribution: Hệ thống phân phối lực phanh điện tử .

EDM - Electric Door Mirrors: Gương điều khiển điện.

ESP – Electronic Stability Programe: Hệ thống ổn định xe điện tử/ cân bằng điện tử

EDC - Electronic damper control: Hệ thống điều chỉnh giảm xóc điện tử.

EFI - Electronic fuel Injection: Hệ thống phun xăng điện tử

GDI - Gasonline Direct Injection: Hệ thống phun xăng trực tiếp

E/W - Electric Windows: Hệ thống cửa xe điều khiển điện

ESR - Electric Sunroof: Cửa nóc vận hành bằng điện.

EAS: Hệ thống treo khí nén - điện tử

Hatchback: Kiểu sedan có khoang hành lý thu gọn vào trong ca-bin, cửa lật phía sau vát thẳng từ đèn hậu lên nóc ca-bin với bản lề mở lên phía trên.

Hybrid: Kiểu xe có phần động lực được thiết kế kết hợp từ 2 dạng máy trở lên. Ví dụ: xe ôtô xăng-điện, xe đạp máy...

HUD - Head-up Display : Công nghệ hiển thị trên kính chắn gió

iDrive: Hệ thống điều khiển điện tử trung tâm.

I4; I6: Kiểu động cơ 4 hoặc 6 xi-lanh xếp thẳng hàng.

MDS - Multi Displacement System: Hệ thống dung tích xi lanh biến thiên, cho phép động cơ vận hành với 2, 4, 6... xi-lanh tùy theo tải trọng và tốc độ của xe. Công nghệ này do Chrysler phát triển và ứng dụng cho mẫu xe Chrysler 300C; hiện nay Honda Accord 2008 cũng sử dụng công nghệ này với tên gọi VCM.

Minivan: Kiểu xe 6 đến 8 chỗ có ca-bin kéo dài – không nắp ca-pô trước, không có cốp sau. Ví dụ: Daihatsu Cityvan.

MPG - Miles Per Gallon: Số dặm đi được cho 4,5 lít nhiên liệu.

MPV - Multi Purpose Vehicle: Xe đa dụng.

LPG Liquefied Petroleum Gas: Khí hóa lỏng.

LSD - Limited Slip Differential: Bộ vi sai chống trượt.

LWB - Long Wheelbase: Chiều dài cơ sở lớn.

OTR - On The Road (price): Giá trọn gói.

PAS - Power Assisted Steering: Hệ thống lái có trợ lực.

PDI Pre - Delivery Inspection: Kiểm tra trước khi bàn giao xe.

Pick-up: Xe bán tải, kiểu xe gầm cao 2 hoặc 4 chỗ có thùng chở hàng rời phía sau ca-bin. Ví dụ: Ford Ranger, Isuzu Dmax.

Roadster: Kiểu xe hai cửa, mui trần và chỉ có 2 chỗ ngồi. Mercedes Benz dùng từ này cho loại 2 cửa mui trần cứng. Ví dụ: Mercedes Benz SLK.

RWD - Rear Wheel Drive: Hệ thống dẫn động cầu sau.

FWD - Front Wheel Drive: Hệ thống dẫn động cầu trước.

Sedan: Xe hơi gầm thấp 4 cửa, 4 chỗ ngồi, ca-pô và khoang hành lý thấp hơn ca-bin.

Service History: Lịch sử bảo dưỡng.

SOHC - Single Overhead Camshafts: Kết cấu trục cam đơn trên mặt máy và một trục cam tác động đóng/mở cả xu-páp xả và nạp.

SUV - Sport Utility Vehicle: Kiểu xe thể thao việt dã có sát-xi rời với thiết kế dẫn động 4 bánh để có thể vượt qua địa hình xấu.

SV - Side Valves: Cơ cấu xu-páp đặt song song với xi-lanh bên sườn động cơ.

Supercharge: Tăng áp sử dụng máy nén khí độc lập.

Turbo: Tăng áp của động cơ sử dụng khí xả làm quay cánh quạt.

Turbodiesel: Động cơ diesel có thiết kế tăng áp truyền thống sử dụng khí xả làm quay cánh quạt. Các loại xe sử dụng turbo tăng áp này thường có độ trễ lớn

Van: Xe chở người hoặc hàng hóa từ 7 đến 15 chỗ. Ví dụ: Ford Transit.

VCM - Variable Cylinder Management: Hệ thống điều khiển dung tích xi lanh biến thiên, cho phép động cơ vận hành với 2, 4 ,6... xi-lanh tùy theo tải trọng và tốc độ của xe. Xuất hiện lần đầu trên xe Honda Accord, Honda Odyssey model 2005, hiện nay đã có thêm Honda Pilot sử dụng công nghệ này.

VGT - "Variable Geometry Turbocharger": Tăng áp sử dụng turbo điều khiển cánh cho khả năng loại bỏ độ trễ của động cơ diesel truyền thống.

CRDi - Common Rail Direct Injection: Hệ thống phun nhiên liệu trực tiếp điều khiển điện tử sử dụng đường dẫn chung của động cơ diesel.

VSC - Vehicle Skid Control: Hệ thống kiểm soát tình trạng trượt bánh xe.

VTEC - Chữ viết tắt tiếng Anh của "Variable valve Timing and lift Electronic Control": Hệ thống phối khí đa điểm và kiểm soát độ mở xu-páp điện tử. VTEC là công nghệ ứng dụng trên các xe của Honda và thế hệ mới có tên i-VTEC: "Inteligent - VTEC".

VVT-i - Variable Valve Timing with Intelligence: Hệ thống điều khiển xu-páp với góc mở biến thiên thông minh. Sử dụng trên các xe của Toyota như Camry, Altis...

V6; V8: Kiểu động cơ 6 hoặc 8 xi-lanh có kết cấu xi-lanh xếp thành hai hàng nghiêng, góc nghiêng giữa hai dãy xi-lanh hay mặt cắt cụm máy tạo hình chữ V.

4 WD, 4x4 - Four Wheel Drive: Dẫn động bốn bánh chủ động. Ví dụ: Toyota Land Cruiser, Mitsubishi Pajero.

ARTS - Adaptive Restrain Technology System: Hệ thống điện tử kích hoạt túi khí theo những thông số cài đặt trước tại thời điểm xảy ra va chạm.

BHP - Brake Horse Power: Đơn vị đo công suất thực của động cơ đo tại trục cơ.

CATS - Computer Active Technology Suspension: Hệ thống treo điện tử tự động điều chỉnh độ cứng theo điều kiện vận hành. Mỗi nhà sản xuất có cách gọi khác nhau, CATS là tên gọi của Jaguar.

C/L - Central Locking: Hệ thống khóa trung tâm.

FFSR - Factory Fitted Sunroof: Cửa nóc do nhà sản xuất thiết kế và lắp đặt

Heated - Front Screen: Hệ thống sưởi kính trước.

HWW - Headlamp Wash/Wipe: Hệ thống gạt/rửa đèn pha.

SAE: Chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh "Society of Automotive Engineers": Hiệp hội Kỹ sư ô tô Mỹ - Tổ chức nghiên cứu và xác lập các quy chuẩn chuyên ngành ô tô uy tín số 1 của Mỹ.

Các bộ phận của ô tô
Bonnet: nắp thùng xe
Boot: thùng xe
Roof: mui xe
Roof rack: khung chở hành lý trên nóc ô tô
Fuel tank: bình nhiên liệu
Petrol tank: bình xăng
Steering wheel: bánh lái
Wheel: bánh xe
Tyre: lốp xe
Brakes: phanh
Handbrake: phanh tay
Accelerator: chân ga
Clutch: chân côn
Gear stick: cần số
Number plate: biển số xe
Window: cửa sổ xe
Rear view mirror: gương chiếu hậu trong
Wing mirror: gương chiếu hậu ngoài
Dashboard: bảng đồng hồ
Passenger seat: ghế hành khách
Back seat: ghế sau
Front seat: ghế trước
Temperature gauge: đồng hồ đo nhiệt độ
Speedometer: công tơ mét
Windscreen wiper: cần gạt nước
Windscreen: kính chắn gió
Headlamps: đèn pha
Headlights: đèn pha
Sidelights: đèn xi nhan
Indicator: đèn xi nhan
Speedometer: đồng hồ công tơ mét
Petrol gauge: kim đo xăng
Fuel gauge: kim đo nhiên liệu
Hazard lights: đèn báo sự cố
Seatbelt: dây an toàn
Air-conditioning: điều hòa
Aerial: ăng ten
Engine: động cơ
Spark plug: buji ô tô
Exhaust pipe: ống xả
Exhaust: khí xả
Gear box: hộp số
Radiator: lò sưởi
Heater: lò sưởi
Một số mẫu câu tiếng Anh thường dùng khi ô tô có trục trặc máy móc, kỹ thuật:
There's something wrong with my car: có trục trặc gì đó với xe ô tô của tôi
My car won't start: ô tô của tôi không khởi động được
My car's broken down: ô tô của tôi bị hỏng
My car isn't working: xe ô tô của tôi không hoạt động
The car's losing oil: xe đang bị chảy dầu
The battery's flat: xe hết ắc quy rồi
We've run out of petrol: xe chúng tôi bị hết xăng
I've got a puncture: xe tôi bị thủng lốp
I've got a flat tyre: xe tôi bị xịt lốp
Một số biển báo bằng tiếng Anh thường gặp đối với những người sử dụng xe ô tô sẽ rất hữu ích để có thể lái xe an toàn:
Don't drink and drive: Không uống bia rượu khi lái xe
Stop: Dừng lại
No stopping: Cấm dừng
No entry: Cấm vào
No parking: Cấm đỗ xe
Vehicles will be clamped: Các phương tiện giao thông sẽ bị khóa lại nếu đỗ không đúng chỗ
Parking: Nơi đỗ xe
No overtaking: Cấm vượt
Give way: Nhường đường
One way: Đường một chiều
Get in lane: Đi đúng làn đường
Slow down: Đi chậm lại
Keep left: Đi bên trái
Low bridge: Cầu gầm thấp
No through road: Đường cụt
Bus lane: Làn đường dành cho xe buýt
Level crossing: Chỗ đường ray giao với đường cái
Caution: Thận trọng
Fog: Sương mù
Roadworks: Sửa đường
Road closed: Chặn đường
Accident ahead: Phía trước có tai nạn
Queues after next junction: Có hàng xe dài sau chỗ đường giao nhau tiếp theo
Queue ahead: Có hàng xe dài phía trước
On tow: Đang kéo xe
Diversion: Đổi hướng
THUẬT NGỮ THÔNG DỤNG VỀ Ô TÔTHUẬT NGỮ THÔNG DỤNG VỀ Ô TÔTHUẬT NGỮ THÔNG DỤNG VỀ Ô TÔTHUẬT NGỮ THÔNG DỤNG VỀ Ô TÔ

VIN (Vehicle Identification Number)

Số khung xe hay còn gọi là số VIN (viết tắt của Vehicle Identification Number) là số nhận dạng xe, nó chứa các thông tin cho việc nhận biết chính xác chiếc xe bạn có và động cơ lắp trên xe khi nó được sản xuất.

Giải nghĩa số khung xe (VIN)

Số khung xe (VIN) đã được tiêu chuẩn hoá, bao gồm tất cả là 17 ký tự. Các ký tự này có thể là các chữ in hoa từ A đến Z và các số từ 0 đến 9. Các chữ I, O và Q không bao giờ được dùng nhằm tránh sai sót khi đọc.

Bạn có thể tìm ra số khung đóng trên xe ở những vị trí sau:

  • Trên khung cửa trước (thường ở bên lái, một số xe ở bên phải)
  • Trên khung xe, sát chân kính chắn gió trước
  • Trên động cơ (tấm dán, đầu động cơ)
  • Trên khoang vòm bánh xe
  • Trên vô lăng
  • Trên thanh giá đỡ két nước
  • Trên vách ngăn trong khoang động cơ
  • Trên khung, gầm ghế trước bên phụ hoặc gầm ghế sau
  • Trên giấy tờ xe
  • Chữ số thứ nhất: Chỉ ra nước sản xuất, ví dụ:

Chữ số thứ 1 – Mã nước sản xuất

1 hoặc 4

2

3

J

K

S

W

Z

USA

Canada

Mexico

Japan

Korea

England

Germany

Italy

  • Chữ số thứ 2: Chỉ ra hãng sản xuất, ví dụ:

Chữ số thứ 2 – Mã hãng sản xuất

A

B

H

A

D

N

T

V

V

Audi

BMW

Honda

Jaguar

Mercedes

Nissan

Toyota

Volvo

VW

  • Chữ số thứ 3: Chỉ ra loại xe hoặc sự phân chia của nhà sản xuất
  • Chữ số thứ 4 đến 8: chỉ ra các đặc trưng của xe như loại thân xe (body), loại động cơ, model, series, ....
  • Chữ số thứ 9: Chữ số kiểm tra để kiểm tra sự chính xác của số VIN
  • Chữ số thứ 10: Chỉ ra năm sản xuất, ví dụ:

Chữ số thứ 10 – Mã năm sản xuất

1971

1972

1973

1974

1975

1976

1977

1978

1979

1980

1

2

3

4

5

6

7

8

9

A

1981

1982

1983

1984

1985

1986

1987

1988

1989

1990

B

C

D

E

F

G

H

J

K

L

1991

1992

1993

1994

1995

1996

1997

1998

1999

2000

M

N

P

R

S

T

V

W

X

Y

2001

2002

2003

2004

2005

2006

2007

2008

2009

2010

1

2

3

4

5

6

7

8

9

A

  • Chữ số thứ 11: chỉ ra nhà máy sản xuất, lắp ráp
  • Chữ số thứ 12 đến 17: chỉ ra số thứ tự của loạt sản phẩm. Bốn chữ số cuối cùng luôn là các số.